A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình  trên địa bàn thị trấn Đăk Rve năm 2023

ỦY BAN NHÂN DÂN

THỊ TRẤN ĐĂK RVE

        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:          /KH-UBND

               Đăk Rve, ngày      tháng      năm 2023

 

KẾ HOẠCH

Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp,

lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình

 trên địa bàn thị trấn Đăk Rve năm 2023

         

         

Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025;

Thực hiện các Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và năm 2023[1]; Kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 20/9/2023 của UBND huyện Kon Tum về rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn huyện Kon Rẫy năm 2023.

Ủy ban nhân dân thị trấn Đăk Rve ban hành Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn thị trấn Đăk Rve năm 2023 (Kế hoạch), cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP để xác định và lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2023 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021- 2025, làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm 2023thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội cho năm 2024 và những năm tiếp theo.

- Rà soát xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình năm 2023 làm căn cứ xác định đối tượng để thực hiện các chính sách có liên quan (bảo hiểm y tế, vốn vay,...) theo quy định.

2. Yêu cầu

- Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình được thực hiện tại tất cả các hộ dân cư trên địa bàn thị trấn phải đảm bảo chính xác, dân chủ, công khai, công bằng, đúng quy trình và thời gian quy định. Có sự tham gia của các ngành và người dân nhằm xác định đúng đối tượng; không bị trùng lắp, bỏ sót, phản ánh đúng thực trạng đời sống và các nhu cầu cơ bản của Nhân dân trên địa bàn thị trấn.

- Các thôn phải xác định được chính xác số hộ nghèo, hộ cận nghèo; tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của thôn; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn thôn; lập danh sách số khẩu trong từng tình trạng hộ (hộ nghèo, hộ cận nghèo,...) để theo dõi, quản lý.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác rà soát, xác định, quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn thị trấn.

II. NỘI DUNG

1. Đối tượng, phạm vi thực hiện

Toàn bộ hộ gia đình trên địa bàn thị trấn Đăk Rve có hộ khẩu thường trú tại địa phương từ 06 tháng trở lên (không bao gồm những hộ có hộ khẩu thường trú tại địa phương nhưng không sống tại địa phương từ 06 tháng trở lên) và những hộ gia đình đã đăng ký tạm trú tại địa phương từ 06 tháng trở lên.

2. Nội dung hoạt động

- Thực hiện tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình đến các cấp, các ngành; cán bộ, đảng viên và Nhân dân biết phối hợp, tham gia, giám sát.

- Tham gia tập huấn quy trình và bộ công cụ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn.

- Triển khai thực hiện quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình.

- Tổng hợp báo cáo và trình phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình.

- Lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2023 phục vụ kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

3. Tiêu chí rà soát, đánh giá chuẩn nghèo

- Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2023 theo chuẩn nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2021-2025: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.

- Tiêu chí xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình: Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - TB&XH.

4. Phương pháp, quy trình rà soát

- Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025: Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 4, Điều 6 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg và Điều 1, Điều 2 Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - TB&XH.

- Xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình: Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - TB&XH.

5. Trình tự rà soát

5.1. Công tác chuẩn bị

- Công chức xã hội làm công tác giảm nghèo thị trấn hướng dẫn, truyền thông và tổ chức tập huấn cho các thành viên BCĐ điều tra hộ nghèo, về quy trình, phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ có mức sống trung bình năm 2023 và cung cấp các biểu mẫu tổng hợp, báo cáo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Thời gian hoàn thành trước ngày 30/9/2022 (sau khi Phòng Lao động - TB&XH tổ chức tập huấn cấp huyện).

- Các thành viên Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thị trấn  theo chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp với các thôn tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ có mức sống trung bình theo quy định.

5.2. Tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ có mức sống trung bình:

- Các thành viên BCĐ, Ban quản lý thôn tổ chức thực hiện việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ có mức sống trung bình; đồng thời thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về UBND thị trân (qua Công chức xã hội làm công tác giảm nghèo thị trấn) đảm bảo tiến độ quy định tại Kế hoạch này.

- Các ngành được phân công phụ trách địa bàn các thôn (chi tiết tại Phụ lục kèm theo) trực tiếp xuống thôn,  giám sát, phối hợp tổ chức rà soát ở thôn; định kỳ thứ 6 hàng tuần báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện của thôn mình phụ trách về Công chức xã hội làm công tác giảm nghèo thị trấn để tổng hợp theo dõi chung, báo cáo Ủy ban nhân dân thị trấn theo quy định.

- Công chức xã hội làm công tác giảm nghèo thị trấn theo dõi, báo cáo tiến độ thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình trên toàn thị trấn; kịp thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thị trấn chỉ đạo, xử lý đối với những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện (nếu có).

5.3. Thực hiện phúc tra kết quả rà soát và công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình năm 2023

- Ban Quản lý thôn tổ chức niêm yết kết quả rà soát và phúc tra (nếu có khiếu nại của người dân) theo quy định. Kết quả phúc tra phải được thông báo công khai để Nhân dân biết, trước khi Ủy ban nhân dân thị trấn làm thủ tục công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình trên địa bàn.

- Các ngành, công chức được phân công phụ trách địa bàn các thôn chủ động phối hợp các thôn thực hiện phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình trên địa bàn được phân công, báo cáo kết quả về Công chức xã hội làm công tác giảm nghèo thị trấn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thị trấn theo quy định.

- Công chức xã hội làm công tác giảm nghèo thị trấn chủ trì, phối hợp với các ngành, công chức có liên quan tổ chức kiểm tra, phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình trên địa bàn tất cả các thôn.

6. Thời gian thực hiện

6.1. Báo cáo sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

- Ban quản Lý thôn hoàn thành việc rà soát và báo cáo sơ bộ kết quả về Công chức xã hội làm công tác giảm nghèo thị trấn trước ngày 27/10/2023.

- Công chức xã hội làm công tác giảm nghèo thị trấn xử lý kết quả rà soát hộ nghèo, cận nghèo theo phản ánh của các ngành, công chức tham gia giám sát; tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thị trấn báo cáo sơ bộ về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 31/10/2023.

6.2. Báo cáo chính thức và phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo:

Việc báo cáo chính thức chỉ được thực hiện sau khi các thôn phương hoàn thành việc phúc tra theo quy định tại Kế hoạch này và đảm bảo thời gian thực hiện như sau:

- Ban quản lý các thôn báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo chính thức trước ngày 10/11/2023; để Ủy ban nhân dân thị trấn ra Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo; báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của thị trấn gửi về Phòng Lao động - TB&XH huyện trước ngày 15/11/2023.

6.3. Báo cáo kết quả xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình:

- Ban quản lý thôn tổng hợp, báo cáo kết quả xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình năm 2023 gửi về UBND thị trấn trước ngày 8/11/2023 để UBND thị trấn tổng hợp gửi về Phòng Lao động - TB&XH huyện trước ngày 10/11/2023.

6.4. Công nhận kết quảsoát hộ nghèo, hộ cận nghèo: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân thị trấn ban hành Quyết định cồng nhân danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ có mức sống trung bình để thực hiện đăng tải, niêm yết công khai đo lường sự hài lòng của người dân và sự tham gia của người dân đánh giá chất lượng dịch vụ công theo quy định.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

Kinh phí rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2023; kiểm tra, phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình năm 2023, hỗ trợ kinh phí cho rà soát viên của thị trấnVốn giao thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 7 thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững năm 2023 (theo Quyết định số 1340/QĐ-UBND và Quyết định số 1345/QĐ-UBND của UBND huyệnvề giao Kế hoạch vốn thực hiện các Chương trình MTQG năm 2023 trên địa bàn huyện).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Công chức xã hội làm công tác giảm nghèo thị trấn

- Chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, tiến độ thời gian theo quy định; hướng các thôn về biểu mẫu và tổng hợp trong quá trình thực hiện rà soát.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành, công chúc có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chính sách, quy định có liên quan và nội dung Kế hoạch này. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác rà soát, xác định, quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Lao động - TB&XH.

- Tổ chức tập huấn cho các thanh viên BCĐ quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo chuẩn quy định cho cán bộ tham gia rà soát và giám sát.

- Đôn đốc, theo dõi việc thực hiện phụ trách địa bàn được phân công của các ngành, công chức (có biểu phân công kèm theo); kịp thời báo cáo và đề xuất giải pháp xử lý những khó khăn, vướng mắc (nếu có).

- Tham mưu Ủy ban nhân dân thị trấn cho ý kiến vào báo cáo kết quả rà soát của các thôn; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo; báo cáo chính thức sau khi có kết quả của Ban quản lý thôn; tổng hợp, báo cáo Phòng Lao động - TB&XH theo quy định.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các thôn tổng hợp, báo cáo kết quả xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình năm 2023, tham mưu Ủy ban nhân dân thị trấn tổng hợp, báo cáo kết quả về Trung tâm y tế theo quy định.

2. Các ngành, Công chức, thành viên Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thị trấn

- Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức rà soát hộ nghèo, cận nghèo theo, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình tại địa bàn được phân công; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tuần và báo cáo kịp thời những vấn đề phát sinh, vướng mắc về Công chức xã hội làm công tác giảm nghèo thị trấn (nếu có).

3. Ban quản lý thôn

- Căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tế, khẩn trương triển khai rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ có mức sống trung bình trên địa bàn quản lý đảm bảo đúng quy trình, đối tượng, tiến độ quy định.

- Tuyên truyền rộng rãi về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ có mức sống trung bình để người dân biết, tham gia thực hiện.

- Có hình thức phù hợp (thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức truyền thông, các cuộc họp dân tại địa bàn…) nhằm phổ biến, thông tin đến người dân về tiêu chí, quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ có mức sống trung bình năm 2023.

4. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội thị trấn: Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia phối hợp với UBND thị trấn trong tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định được hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo quy định; thực hiện giám sát quá trình thực hiện Kế hoạch này nhằm đảm bảo chính xác, hiệu quả, không bỏ sót đối tượng, công khai, minh bạch.

Căn cứ nội dung Kế hoạch, các ngành, công chức, Ban quản lý thôn chủ động, triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về UBND thị trấn để tổng hợp, xem xét, điều chỉnh phù hợp./.

 

Nơi nhận:

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (b/c);

- Thường trực Đảng ủy (b/c);

- Thường trực HĐND thị trấn (b/c);

- Ủy ban MTTQ Việt Nam thị trấn (p/h);

- Đ/c Chủ tịch, PCT UBND thị trấn (đ/biết);

- Cán bộ Tuyên giáo Đảng ủy; 

- Thành viên BCĐ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thị trấn;

- Các đoàn thể chính trị - Xã hội thị trấn;

- Ban quản lý thôn (t/h);

- Lưu: VT,

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

 CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

  Nguyễn Tấn Vũ

 

 

 

 

[1] Tại Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021; Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ Trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH 18/7/2021 của Bộ Trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và các biểu mẫu báo cáo; Văn bản số 2499/BLĐTBXH-VPQGGN ngày 02/8/2021.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Văn bản mới
THỜI SỰ
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 76
Tháng 07 : 457
Tháng trước : 537
Năm 2024 : 1.634
Liên kết cột trái